khất sĩ

khất sĩ

Theo truyền thống, các vị khất sĩ ôm bình bát đi vào làng xóm mỗi sáng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nhà sư đi khất thực: Một tu sĩ Phật giáo, thường thuộc các truyền thống nguyên thủy hoặc khổ hạnh, hạnh tu chính đi xin thức ăn (khất thực) hằng ngày để nuôi thân tạo duyên lành cho chúng sinh.
    • Người tu hành theo hạnh khất : Chỉ chung những người xuất gia sống đời phạm hạnh, lấy việc du phương khất thực làm phương tiện tu tập hoằng pháp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Theo truyền thống, các vị khất ôm bình bát đi vào làng xóm mỗi sáng. (Theo truyền thống, các vị khất ôm bình bát đi vào làng xóm mỗi sáng.)
    • Hình ảnh vị khất áo vàng điềm tĩnh một nét văn hóa đặc trưng. (Hình ảnh vị khất áo vàng điềm tĩnh một nét văn hóa đặc trưng.)
    • Đức Phật Tăng đoàn thời nguyên thủy đều những khất . (Đức Phật Tăng đoàn thời nguyên thủy đều những khất .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "theo hạnh khất ": sống tu tập theo mô hình của một nhà sư khất thực.
    • Ngài quyết định từ bỏ đời sống tu viện cố định để theo hạnh khất . (Ngài quyết định từ bỏ đời sống tu viện cố định để theo hạnh khất .)
  • "đời sống của một khất ": ám chỉ lối sống giản dị, thiểu dục, tri túc du phương.
    • Đời sống của một khất đòi hỏi sự buông bỏ tinh tấn. (Đời sống của một khất đòi hỏi sự buông bỏ tinh tấn.)
Biến thể từ liên quan
  • Khất thực (động từ): hành động đi xin thức ăn của các tu sĩ.
    • Giờ khất thực thường diễn ra vào buổi sáng. (Giờ khất thực thường diễn ra vào buổi sáng.)
  • Tỳ-kheo (danh từ): danh xưng chính thức cho một vị tăng đã thọ giới cụ túc, nhiều vị tỳ-kheo cũng hành trì hạnh khất .
  • Du phương (động từ/tính từ): đi đây đó, khôngcố định một nơi, thường gắn với hình ảnh khất .
Từ đồng nghĩa
  • Nhà sư khất thực: Cách gọi mô tả nghĩa hơn.
  • Tăng du phương: Chỉ vị tu sĩ đi nhiều nơi.
  • Pháp sư du hành (trong một số ngữ cảnh): Chỉ vị tu sĩ vừa đi vừa hoằng pháp.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Áo vai, bình bát đơn sơ": Thành ngữ mô tả hình ảnh giản dị, thanh bần của một vị khất .
  • "Một bát thiên gia phạn, thân vạn du": Câu thơ cổ (thường được trích dẫn) mô tả hình ảnh vị khất với một bát cơm xin từ ngàn nhà, thân một mình rong ruổi vạn dặm.